Mức xử lý hành vi làm nhục người khác
Danh dự, nhân phẩm và uy tín là những quyền nhân thân cơ bản được pháp luật bảo vệ. Trong đời sống xã hội hiện nay, cùng với sự phát triển của mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến, tình trạng xúc phạm, bôi nhọ, lăng mạ người khác ngày càng diễn ra phổ biến dưới nhiều hình thức khác nhau. Không ít người cho rằng những lời nói mang tính xúc phạm chỉ là mâu thuẫn cá nhân hoặc hành vi thể hiện cảm xúc nhất thời. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp luật, hành vi làm nhục người khác có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng, từ xử phạt vi phạm hành chính cho đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy mức xử phạt làm nhục người khác được xử lý như thế nào? cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây:
Hành vi làm nhục người khác là gì?
Làm nhục người khác được hiểu là hành vi xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác bằng lời nói, hành động, hình ảnh hoặc các phương thức khác nhằm hạ thấp giá trị, uy tín của họ trước cộng đồng hoặc gây tổn thương nghiêm trọng về tinh thần.
Trên thực tế, hành vi làm nhục người khác có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như:
- Chửi bới, lăng mạ bằng những lời lẽ thô tục;
- Xúc phạm danh dự trước đám đông;
- Đăng tải thông tin, hình ảnh nhằm bôi nhọ người khác trên mạng xã hội;
- Livestream hoặc phát tán nội dung xúc phạm nhân phẩm của cá nhân;
- Bịa đặt, gán ghép những thông tin sai sự thật nhằm hạ thấp uy tín của người khác;
- Có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm tại nơi làm việc, trường học hoặc nơi công cộng.
Mọi cá nhân đều có quyền được tôn trọng về danh dự, nhân phẩm và uy tín. Không ai được phép sử dụng lời nói, hành động hoặc bất kỳ phương thức nào nhằm xúc phạm, hạ thấp hoặc xâm phạm đến các quyền nhân thân này. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, người thực hiện hành vi làm nhục người khác có thể bị xử lý theo nhiều chế tài khác nhau.

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm nhục người khác
Hành vi làm nhục người khác là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với các hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nơi công cộng như sau:
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26; các khoản 1 và 2 Điều 39 Nghị định này;
Bên cạnh đó, nếu người vi phạm sử dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân khác sẽ bị phạt tiền theo khoản 1 Điều 95 Nghị định 174/2026/NĐ-CP về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội như sau:
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;
Ngoài hình phạt chính, người vi phạm còn có thể bị buộc:
- Gỡ bỏ nội dung vi phạm;
- Cải chính thông tin sai sự thật;
- Xin lỗi công khai;
- Khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

Khi nào hành vi làm nhục người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trong trường hợp hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm có tính chất nghiêm trọng, người thực hiện không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Để xác định trách nhiệm hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét nhiều yếu tố như:
- Nội dung và mức độ xúc phạm;
- Phương thức thực hiện hành vi;
- Số lượng người tiếp cận thông tin xúc phạm;
- Hậu quả đối với nạn nhân;
- Động cơ và mục đích của người vi phạm.
Tuy nhiên, các hành vi như phát tán hình ảnh nhằm bôi nhọ danh dự, đăng tải nội dung xúc phạm trên mạng xã hội hoặc làm nhục người khác trước nhiều người thường có nguy cơ bị xử lý hình sự khá cao.
Theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025 có quy định cụ thể về mức xử lý hình sự đối với tội làm nhục người khác như sau:
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.