Hối lộ phạm tội gì? Quy định pháp luật về mức phạt
Hối lộ phạm tội gì? Hành vi hối lộ là nhóm hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức trong cả khu vực công lẫn khu vực tư. Tùy thuộc vào vai trò cụ thể của cá nhân trong giao dịch trái phép này, thắc mắc hối lộ phạm tội gì sẽ được giải đáp cụ thể theo từng tội danh tương ứng quy định tại Bộ luật Hình sự.
1. Hối lộ phạm tội gì?
Dưới góc độ pháp luật, hành vi hối lộ không phải là một tội danh độc lập duy nhất mà là cụm từ chỉ chung nhóm hành vi dịch chuyển lợi ích (vật chất hoặc phi vật chất) trái phép giữa các bên nhằm mục đích giải quyết công việc theo yêu cầu của bên đưa.
Theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, 2025 (BLHS), lợi ích dùng để hối lộ bao gồm:
- Lợi ích vật chất: Tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác có thể định giá được bằng tiền (như bất động sản, cổ phiếu, đồ vật có giá trị…).
- Lợi ích phi vật chất: Các lợi ích không thể định giá trực tiếp bằng tiền (như điểm số, cơ hội thăng tiến, các dịch vụ nhạy cảm, chức vụ…).
Hiện nay, pháp luật không chỉ xử lý vi phạm trong cơ quan nhà nước mà còn mở rộng phạm vi điều chỉnh sang khu vực ngoài nhà nước (doanh nghiệp tư nhân, tổ chức xã hội).

2. Hối lộ phạm tội gì theo quy định của Bộ luật Hình sự?
Khi cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi hối lộ, căn cứ vào hành vi khách quan và vai trò của từng chủ thể, Bộ luật Hình sự phân định thành 3 tội danh chính:
2.1. Tội nhận hối lộ
Điều 354 BLHS tội nhận hối lộ sẽ áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian có hành vi nhận (hoặc sẽ nhận) bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân hoặc cho người/tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.
2.2. Tội đưa hối lộ
Điều 364 BLHS tội đưa hối lộ được áp dụng đối với người trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn bất kỳ lợi ích nào để người đó làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của mình.
2.3. Tội môi giới hối lộ
Áp dụng đối với người đóng vai trò trung gian, làm cầu nối thỏa thuận giữa bên đưa hối lộ và bên nhận hối lộ.
Ngoài ra, trường hợp không trực tiếp nhận hối lộ nhưng dùng vị thế cá nhân tác động đến người có chức vụ khác để trục lợi thì có thể bị truy cứu về Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi (Điều 366 BLHS).

2.4. Mức phạt chi tiết đối với các tội danh về hối lộ
Khung hình phạt áp dụng cho các hành vi hối lộ phụ thuộc vào giá trị của hối lộ (vật chất hoặc phi vật chất), tính chất nguy hiểm của hành vi và mức độ thiệt hại gây ra cho xã hội.
| Tội danh | Giá trị của hối lộ (Vật chất hoặc phi vật chất) | Khung hình phạt chính | Hình phạt bổ sung |
| Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS) | – Cấm đảm nhiệm chức vụ 01 đến 05 năm; – Có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng; – Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | ||
| Khung 1 | – Từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; – Dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; – Lợi ích phi vật chất. | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | |
| Khung 2 | – Có tổ chức; – Lạm dụng chức vụ, quyền hạn; – Từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; – Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng; – Phạm tội 02 lần trở lên; – Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước; – Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt. | Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm | |
| Khung 3 | – Từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; – Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng. | Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm | |
| Khung 4 | – Từ 1.000.000.000 đồng trở lên; – Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên. | Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân | |
| Tội đưa hối lộ (Điều 364 BLHS) | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. | ||
| Khung 1 | – Từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; – Lợi ích phi vật chất. | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm | |
| Khung 2 | – Có tổ chức; – Dùng thủ đoạn xảo quyệt; – Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ; – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; – Phạm tội 02 lần trở lên; – Từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | |
| Khung 3 | Từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. | Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm | |
| Khung 4 | Từ 1.000.000.000 đồng trở lên. | Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm | |
| Tội môi giới hối lộ (Điều 365 BLHS) | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng. | ||
| Khung 1 | – Từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; – Lợi ích phi vật chất. | Phạt tiền 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. | |
| Khung 2 | – Có tổ chức; – Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp; – Dùng thủ đoạn xảo quyệt; – Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước; – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; – Phạm tội 02 lần trở lên; – Từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. | Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | |
| Khung 3 | Từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. | Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm | |
| Khung 4 | Từ 1.000.000.000 đồng trở lên. | Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm |
Xem thêm: Tội hối lộ hoàn thành khi nào theo quy định của pháp luật?
4. Trường hợp nào được miễn trách nhiệm hình sự khi đưa hối lộ?
Nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống tham nhũng và khuyến khích người dân chủ động tố giác vi phạm, theo khoản 7 Điều 364 BLHS quy định chính sách khoan hồng đặc biệt:
- Trường hợp bị ép buộc đưa hối lộ: Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì được xem là không có lỗi, được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại toàn bộ tài sản đã dùng để đưa hối lộ.
- Trường hợp chủ động khai báo: Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tương tự, người làm trung gian môi giới hối lộ nếu chủ động khai báo trước khi bị cơ quan có thẩm quyền phát giác cũng có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự theo khoản 6 Điều 365 BLHS.
5. Hối lộ trong khu vực ngoài nhà nước bị xử lý thế nào?
Bộ luật Hình sự đã chính thức thể chế hóa quy định xử lý hành vi hối lộ trong khu vực tư. Cụ thể:
- Theo khoản 6 Điều 354: Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.
- Theo khoản 6 Điều 364: Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.
- Theo khoản 7 Điều 365 BLHS: Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.
Hành vi hối lộ phá vỡ tính minh bạch của pháp luật và làm sai lệch bản chất của các hoạt động kinh tế – xã hội. Việc thấu hiểu rõ các quy định pháp lý về tội hối lộ giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro, đồng thời sử dụng các công cụ pháp lý hợp pháp để bảo vệ quyền lợi của mình trước các hành vi cửa quyền, nhũng nhiễu.